SKKN Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o quËn Thanh Xu©n
---------------
Mã SKKN
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
§Ò tµi:
Mét sè biÖn ph¸p h-íng dÉn häc sinh
Thùc hiÖn phÐp céng cã nhí trong ph¹m vi 100
LÜnh vùc/M«n : To¸n
N¨m häc 2015-2016
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
MỤC LỤC
Phần I: Đặt vấn đề.................................................................................................1
Phần II: Nội dung..................................................................................................2
1. Cơ sở lý luận........................................................................................................2
2. Đánh giá thực trạng của học sinh lớp 2...............................................................3
3. Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi
100...........................................................................................................................4
4. Kết quả.................................................................................................................9
Phần III: Kết luận .................................................................................................13
1. Kết luận chung.....................................................................................................13
2. Bài học kinh nghiệm............................................................................................13
3. Khuyến nghị ........................................................................................................14
1/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học trung học cơ sở.
Ở cấp Tiểu học cùng với các môn học, môn Toán cung cấp cho học sinh
những kiến thức ban đầu về Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học và
Giải bài toán. Học Toán góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho học sinh khả
năng tư duy, suy luận logic, góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc
lập, linh hoạt, sáng tạo, từ đó giúp các em hình thành các phẩm chất quan trọng.
Trong chương trình Toán lớp 2, học sinh tiếp tục được làm quen với một
trong những nội dung kiến thức hết sức cơ bản đó là phần Số học. Trong đó, học
sinh được học phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; học các số đến 1000;
học phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000; phép nhân và phép chia. Với những
nội dung này, học sinh được hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành về
cộng và trừ có nhớ trong phạm vi 100 và các kỹ năng tính toán khác...
Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy, khi học cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100 học sinh còn hay mắc phải một số lỗi cơ bản từ cách trình bày đến việc thực
hiện kỹ thuật tính, dẫn đến kết quả tính không chính xác. Nếu những lỗi của học
sinh không được sửa kịp thời dần dần sẽ ảnh hưởng đến kỹ thuật tính, kỹ năng học
toán của các em ở lớp 2 và ảnh hưởng đến việc học toán khi lên các lớp trên.
Xuất phát từ những hạn chế đó, để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán
lớp 2 nói riêng và chất lượng dạy học nói chung, đồng thời để giúp các em học sinh
có kỹ năng thực hiện tốt các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, góp phần học tốt
môn Toán, tôi mạnh dạn đề xuất Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện
phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Đây là những biện pháp bản thân tôi đã
2/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
nghiên cứu vận dụng trong quá trình giảng dạy năm học 2015-2016 và đã đạt được
những hiệu quả nhất định.
2. Mục đích nghiên cứu:
❖ Nghiên cứu biện pháp dạy học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100.
+ Dạy cho học sinh nhận biết được cấu tạo số.
+ Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đặt tính và tính.
+ Nhận biết và phân biệt được phép cộng (không nhớ) và phép cộng (có
nhớ) trong phạm vi 100.
- HS nắm chắc được cấu tạo số và kĩ thuật đặt tính và tính thì sẽ vận dụng
tốt để giải các bài toán liên quan như điền số hay giải toán có lời văn.
- Nắm chắc được cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 sẽ
giúp các em dễ dàng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 ở
lớp trên.
3. Đối tượng nghiên cứu,
Là những bài tập thuộc kiến thức “phép cộng có nhớ trong phạm vi 100” trong
chương trình lớp 2 ở Tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu
✓ Trong chương trình toán 2
✓ Giải toán phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 cho học sinh lớp 2
✓ Từ tiết 12 cho đến tiết 40.
3/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Môn Toán ở Tiểu học giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu giáo dục, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về toán, hình
thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản về tính toán, tư duy, lập luận và suy luận
logic. Thực tế, ở lớp 1 học sinh đã được học phép cộng trong phạm vi 10, cộng các
số tròn chục và đặc biệt khi học phép cộng trong phạm vi, các em đã được làm
quen với phép cộng có dạng:
7 + 3 = 10;
7
3
+
10
(cộng số có một chữ số với số có một chữ số được kết quả là số có hai chữ số).
Với phép cộng như trên, ở lớp 1, giáo viên không giới thiệu đó là phép cộng
có nhớ mà chỉ hướng dẫn cách trình bày để học sinh viết chữ số 0 ở hàng đơn vị
thẳng với chữ số 3 và chữ số 7; song với một số học sinh có khả năng tư duy tốt,
giáo viên có thể giới thiệu sơ lược về phép cộng có nhớ.
Lên đến lớp 2, học sinh bắt đầu được học phép cộng có nhớ trong phạm vi
100, cũng từ đây, các kỹ năng ban đầu về tính nhẩm, tính viết sẽ được nâng lên.
Cách đặt tính theo cột dọc nhằm bước đầu giới thiệu và chuẩn bị cho việc
học kỹ thuật thực hiện phép cộng các số có nhiều chữ số ở lớp trên và lên đến lớp 2
nâng cao hơn là học sinh được dạy phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 cụ thể là:
Ví dụ:
27
64
91
+
- Trong thực tế học sinh thường thực hiện sai:
27
+
64
81
(Học sinh quên nhớ)
4/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Mặt khác giáo viên chỉ nhận xét học sinh đúng hoặc sai mà không chỉ ra cho
học sinh thấy. Tôi nghĩ học sinh Tiểu học nói chung, học sinh lớp 2 nói riêng sự tập
trung chú ý của các em chưa cao, khả năng tư duy của các em còn rất hạn chế. Ghi
nhớ của các em rất máy móc. Nếu không cho học sinh tăng cường thực hành luyện
tập thì mới hạn chế được những lỗi sai như đã nêu ở trên vì thế tôi đã đề ra các giải
pháp nhằm tháo gỡ thực trạng trên.
2. Đánh giá thực trạng của học sinh lớp 2.
Qua quá trình giảng dạy môn Toán lớp 2, tôi nhận thấy, qua từng bài học,
hầu hết các em đã tiếp thu bài học khá tốt, có kỹ năng tính toán và thực hành vào
việc làm các bài tập trong sách giáo khoa và đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó, vẫn còn
có một số học sinh còn tính toán chưa thành thạo, còn những hạn chế như:
- Đặt tính không đúng cột, dẫn đến kết quả tính sai.
- Cách tính sai: Ví dụ như tính từ trái sang phải.
- Quên không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
- Không thuộc bảng cộng, dẫn đến thực hiện phép tính chậm hoặc tính sai kết quả
Từ những lỗi sai của học sinh, tôi xác định một số nguyên nhân cơ bản sau đây:
- Việc học sinh đặt tính không đúng cột một phần là do học sinh chưa nắm
vững cấu tạo số hoặc do học sinh viết ẩu.
- Cách tính sai: Là do học sinh không chú ý nghe giảng, không nắm được kỹ
thuật tính. Thay vì phải tính từ phải sang trái thì các em lại thực hiện từ trái sang
phải, dẫn đến sai kết quả.
- Trong khi thực hiện tính cộng, học sinh quên không nhớ từ hàng đơn vị
sang hàng chục: Là do các em chưa nắm chắc cấu tạo của số có hai chữ số.
- Nguyên nhân của việc không thuộc bảng cộng có một vài lý do như: Học
sinh nhận thức chậm; lười học... đây cũng có thể là do kết quả học tập từ lớp 1 của
học sinh chưa tốt.
Những hạn chế nêu trên của học sinh có thể một phần do trong quá trình
giảng dạy giáo viên chưa hướng dẫn kỹ cho học sinh kỹ thuật thực hiện tính cộng,
5/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
chưa chú ý đến việc dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, chỉ chú ý đến
đối tượng học sinh khá giỏi, chưa kiểm tra sát sao đến việc tự học của các em... ;
trong quá trình dạy chưa quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện kỹ năng tính toán
cho học sinh. Hoặc trong quá trình kiểm tra bài làm của học sinh, giáo viên chưa
kịp thời sửa những lỗi sai, giúp các em khắc phục những hạn chế.
Qua việc khảo sát việc học phần “Cộng có nhớ trong phạm vi 100” của lớp 2
tôi thấy:
Với sĩ số 45 học sinh:
Kết quả:
Đầu năm học
Học sinh thực hiện tính thành thạo, nhanh, chính xác.
Học sinh thực hiện chính xác chậm
Học sinh thực hiện tính còn sai sót nhỏ
Học sinh chưa biết cách cộng
Số lượng
%
15
15
13
2
34%
34%
29%
3%
Vậy, để giúp các em học sinh có kỹ năng thực hiện thành thạo phép cộng
trong phạm vi 100, góp phần giúp các em học tập ngày một tốt hơn, tôi đã vận dụng
một số biện pháp sau đây và mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp.
3. Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ
trong phạm vi 100.
Việc nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép
cộng có nhớ trong phạm vi 100 là nhằm giúp các em học sinh lớp 2 có kỹ năng
thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, đây chính là nền tảng để các em
học môn Toán ở lớp 2 hơn và là cơ sở để tiếp tục học tốt môn Toán ở các lớp trên.
Với mục đích đó, tôi xác định rõ những biện pháp cụ thể sau đây:
Biện pháp 1: Củng cố bảng cộng có nhớ cho học sinh
6/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Việc củng cố bảng cộng cho học sinh nhằm giúp những học sinh chưa
thuộc bảng cộng được ôn lại và thuộc bảng cộng để có thể thực hiện tính công có
nhớ trong phạm vi 100 thuận lợi.
- Thực hiện: Có thể lồng ghép vào thời gian kiểm tra bài cũ; hoặc thông qua
hình thức chơi trò chơi: Truyền điện, Hái hoa dân chủ... hoặc cho học sinh khá giỏi
kiểm tra vào 15 phút sinh hoạt đầu giờ...
- Khen thưởng, biểu dương những học sinh có tiến bộ để khích lệ các em.
Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh nắm vững cấu tạo số
- Biện pháp này giúp học sinh nắm vững cấu tạo số của số có một chữ số và
số có hai chữ số, từ đó, biết cách đặt tính đúng hàng, đúng cột.
- Thực hiện: Đối với những học sinh tiếp thu nhanh hơn, tôi yêu cầu các em
nhắc lại cấu tạo của một số (có ví dụ cụ thể). Đối với những học sinh yếu kém, tôi
có thể sử dụng bằng cách thao tác trên que tính (sử dụng đồ dùng trực quan).
Ví dụ: Muốn cho học sinh nhận biết số 38, tôi thực hiện như sau: Yêu cầu
học sinh lấy ba bó que tính, mỗi bó gồm một chục que rồi lấy thêm 8 que tính rời.
Sau đó, yêu cầu học sinh cho biết đã lấy tất cả bao nhiêu que tính.
Để học sinh nhận biết, tôi hỏi:
+ Tám que tính rời tương ứng với mấy đơn vị? (tám que tính rời tương ứng
với tám đơn vị). Viết số mấy? (viết số 8).
+ Ba bó que tính tương ứng với mấy chục? (ba bó que tính tương ứng với ba
chục). Viết số mấy ? (viết số 3). Ở cột nào? (ở cột chục).
+ Vậy số 38 là số có mấy chữ số? (là số có hai chữ số) Hàng đơn vị là mấy?
(là 8). Hàng chục là mấy (là 3 chục).
Biện pháp 3: Hướng dẫn kỹ thuật tính
- Trong toán học, kỹ thuật tính cộng và trừ bao giờ cũng được thực hiện theo
một quy tắc không thay đổi đó là thực hiện tính từ hàng nhỏ nhất đến hàng lớn
nhất, tức là từ hàng đơn vị rồi tiếp đến hàng chục, hàng trăm hoặc nhiều hơn; khi
thực hiện tính theo cột dọc thì phải thực hiện từ bên phải sang bên trái.
7/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Xuất phát từ quy tắc đó, trong quá trình giảng dạy, tôi hết sức quan tâm đến
việc rèn kỹ thuật tính cho học sinh, giúp các em có kỹ thuật tính thành thạo và
chính xác. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có học sinh còn tính từ bên trái sang bên
phải dẫn đến tính sai kết quả; hoặc trong quá trình cộng, các em quên không nhớ ở
phần kết quả (nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục). Với chương trình toán hiện nay,
trong quá trình học, học sinh được thao tác trên que tính để tìm ra kết quả, sau đó
đọc các bước thực hiện phép tính rồi giải thích cho bạn cách đặt tính và tính; cuối
cùng các em báo cáo với thầy cô giáo những việc các em đã làm. Cách dạy, cách
học này đã giúp cho những học sinh học tốt, tự giác, chủ động trong học tập, học
sinh có khả năng trình bày diễn đạt sẽ phát huy được khả năng của mình, kết quả
học tập của các em này sẽ tốt hơn. Song, với những học sinh chưa tự giác, chưa chủ
động trong học tập, thao tác chậm, nhận thức chậm thì rất dễ dẫn đến việc các em
không nắm được kỹ thuật tính.
- Để khắc phục, tôi đã yêu cầu học sinh tích cực làm việc nhóm, trao đổi với
bạn về cách thực hiện phép tính, tạo cơ hội để tất cả học sinh được trình bày, báo
cáo kết quả với thầy cô. Hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật tính cho các em; kiểm tra các
em thường xuyên ở những tiết học sau hay ở những tiết ôn tập.
- Đối với những trường hợp học sinh quên không nhớ từ hàng đơn vị sang
hàng chục (ở phần kết quả), tôi hướng dẫn học sinh nhắc lại các bước thao tác, khi
cộng hàng đơn vị, viết chữ số hàng đơn vị ở phần kết quả và nhớ 1 chục; sau đó
tiếp tục cộng hàng chục và nhớ thêm vào hàng chục 1 chục. Ví dụ, có phép tính:
38
25
........
Tôi hướng dẫn học sinh nhắc lại như sau: cộng từ phải sang trái, tức là cộng
hàng đơn vị với hàng đơn vị (lấy 8 cộng với 5), sau đó cộng hàng chục với hàng
chục (lấy 3 chục cộng với 2 chục). Lưu ý phần ghi kết quả, giáo viên hướng dẫn
học sinh phân tích:
8/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
8 đơn vị cộng với 5 đơn vị bằng mười ba. Mười ba gồm mấy chục và mấy đơn vị?
(gồm 1 chục và 3 đơn vị). Vậy 3 đơn vị viết ở cột nào (cột đơn vị, thẳng số 8 và số
5). Còn 1 chục có viết vào kết quả không? (không viết, mà để nhớ sang hàng chục).
Tiếp tục thực hiện cộng hàng chục với hàng chục: 3 chục cộng với 2 chục bằng 5
chục, nhớ thêm 1 chục bằng 6 chục, viết 6 ở cột chục, thẳng chữ số 3 và chữ số 2.
4. Thực nghiệm và kết quả:
Tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm 1 tiết môn toán bài 38 + 25 có áp dụng
những biện pháp vừa đề xuất.
Giáo án minh họa. Bài: 38 + 25 sách toán lớp 2 trang 21.
KÕ ho¹ch bµi d¹y
m«n: to¸n
Bµi : 38 + 25
I. Môc tiªu: Gióp häc sinh:
-
-
-
-
BiÕt thùc hiÖn phÐp céng cã nhí trong ph¹m vi 100, d¹ng 38 + 25.
BiÕt gi¶i bµi to¸n b»ng mét phÐp céng c¸c sè víi sè ®o ®¬n vÞ dm.
BiÕt thùc hiÖn phÐp tÝnh 9 hoÆc 8 víi mét sè ®Ó so s¸nh hai sè.
Cñng cè phÐp tÝnh ®· häc d¹ng 8 + 5 vµ 28 + 5
II. §å dïng d¹y häc:
Häc sinh:........................que tÝnh..................................
Gi¸o viªn: B¶ng phô, 5 bã 1 chôc que tÝnh vµ 13 que tÝnh rêi
III. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc chñ yÕu:
Ph-¬ng ph¸p, h×nh thøc tæ chøc
Néi dung kiÕn
thøc vµ kü n¨ng
c¬ b¶n
Ph-¬ng
tiÖn
Thêi
gian
c¸c ho¹t ®éng d¹y häc
sö dông
Ho¹t ®éng cña thÇy
Ho¹t ®éng cña trß
- Häc sinh trao vë ch÷a
bµi
3’
A/ KTBC
- KiÓm tra viÖc lµm bµi ë
nhµ cña häc sinh
B/ D¹y bµi míi
9/15
Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Ph-¬ng ph¸p, h×nh thøc tæ chøc
Néi dung kiÕn
thøc vµ kü n¨ng
c¬ b¶n
Ph-¬ng
tiÖn
Thêi
gian
c¸c ho¹t ®éng d¹y häc
sö dông
Ho¹t ®éng cña thÇy
Ho¹t ®éng cña trß
- Häc sinh thao t¸c
trªn que tÝnh.
5’
1. Giíi thiÖu - Gi¸o viªn nªu bµi to¸n
phÐp céng dÉn tíi phÐp tÝnh 38 + 25.
B¶ng phô
38 + 25
- Gi¸o viªn h-íng dÉn ®Ó - Häc sinh tù nªu c¸ch
dÉn tíi phÐp tÝnh däc
+ §Æt tÝnh
tÝnh
- Häc sinh nªu c¸ch
thùc hiÖn phÐp tÝnh
däc
+ TÝnh tõ ph¶i sang tr¸i
- TÝnh
38
25
63
10’
2. Thùc hµnh
Bµi 1. TÝnh
- L-u ý häc sinh ph©n
biÖt phÐp céng kh«ng
nhí vµ cã nhí
- Häc sinh tù lµm vë
«ly.
- §æi chÐo bµi cho häc
sinh kiÓm tra kÕt qu¶
cña bµi b¹n.
Bµi 2. ViÕt sè
- Gäi 01 häc sinh nªu
yªu cÇu cña ®Ò to¸n.
- Häc sinh lµm SGK.
- Häc sinh céng nhÈm
c¸c sè
thÝch hîp vµo «
trèng
Cñng cè kh¸i
- Hái: Muèn ®iÒn ®-îc
sè vµo mçi « trèng ta
ph¶i lµm g× ?
- ngay trªn b¶ng.
niÖm “tæng” vµ
“sè h¹ng”
- 01 häc sinh lªn b¶ng
lµm
- Líp nhËn xÐt, ch÷a
bµi.
Bµi 3: Gi¶i to¸n
- Gäi häc sinh ®äc ®Ò
to¸n
- Líp quan s¸t h×nh vÏ
trong vë « ly, råi ghi
bµi gi¶i.
- Gi¸o viªn cã thÓ nªu
nhËn xÐt: §é dµi ®o¹n
th¼ng AC b»ng tæng ®é
dµi 2 ®o¹n th¼ng AB vµ
BC.
- 1-2 häc sinh ®äc to
bµi lµm líp ch÷a bµi
10/15
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 11 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_mot_so_bien_phap_huong_dan_hoc_sinh_thuc_hien_phep_cong.doc